vanban.org

Quyết định 681/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Thu H và anh Bùi Ngọc D; Về con chung: Xác nhận chị H và anh D có 01 con chung là cháu: Bùi Ngọc Hải Đ, sinh ngày 12/11/2016. Giao cháu Đ cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 681/2020/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 36, 39, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 940/2020/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nông Thị Thu H, sinh năm 1993; HKTT: ........... thôn Trà Hồi, xã Thụy Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Tạm trú: ............, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Anh Bùi Ngọc D, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: ............. thôn Trà Hồi, xã Thụy Bình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thu H và anh Bùi Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 18/4/2016 tại UBND xã ............., huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay chị H và anh D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Về con chung: Chị H và anh D có 01 con chung là cháu: Bùi Ngọc Hải Đ, sinh ngày 12/11/2016. Ly hôn chị H và anh D thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi con chung, anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đồng/ tháng. [3] Về tài sản chung: Chị H và anh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Chị H và anh D không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ. Ly hôn tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị H và anh D đã thống nhất để chị H chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Thu H và anh Bùi Ngọc D;

- Về con chung: Xác nhận chị H và anh D có 01 con chung là cháu: Bùi Ngọc Hải Đ, sinh ngày 12/11/2016. Giao cháu Đ cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H và anh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Chị H và anh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị H và anh D để chị H chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015073 ngày 02/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ