- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 680/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 526/2026/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Hồ Quang V, sinh năm 1992; căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 18/12/2025;
Địa chỉ: 8 P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Quỳnh N, sinh năm 1992; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/9/2023;
Địa chỉ: 3 X, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 06/01/2018 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận T (nay là UBND phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) thì quan hệ hôn nhân giữa ông Hồ Quang V và bà Phạm Quỳnh N là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Hồ Quang V và bà Phạm Quỳnh N cùng thống nhất trình bày: Ông bà tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T (nay là UBND phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 06/01/2018. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, tính cách không phù hợp, dù cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không được. Vợ chồng không còn tiếng nói chung, không có sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ. Nay nhận thấy cuộc sống chung không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa công nhận sự thỏa thuận ly hôn của ông bà.
Về con chung: Có 01 con chung là Hồ Phương N1, sinh ngày 18/7/2018. Ly hôn cả hai thỏa thuận bà bà Phạm Quỳnh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Hồ Quang V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2026 đến khi con chung thành niên.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Quang V tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Quang V và bà Phạm Quỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Hồ Phương N1, sinh ngày 18/7/2018. Ly hôn, bà bà Phạm Quỳnh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Hồ Quang V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2026 đến khi con chung thành niên.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Hồ Quang V tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông V đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0027909 ngày 06/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND khu vực 4 TP.HCM; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - UBND P. Bảy Hiền, TPHCM; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |