- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Lê Thị X. 2-/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: không có.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 680/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 554/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1989 Thường trú: xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang Địa chỉ liên hệ: số A đường V, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Lê Thị X, sinh năm 1977 Thường trú: số B, đường C, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1-/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Lê Thị X. 2-/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Lê Thị X xác định không có. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Hoàng S và bà Lê Thị X chịu. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Hoàng S và bà Lê Thị X đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/15549 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ Đức. Ông Nguyễn Hoàng S và bà Lê Thị X đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. 4-/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND Tp. HCM; - VKSND q.Thủ Đức; - Chi cục THA DS. Q.TĐ; - Các đương sự; - CQ thực hiện việc ĐKKH; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lệ Thủy |