vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (trước đây là Công ty Cổ phần S.G.T.V) Trụ sở: Số 173A đường N, phường P, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Đợt 1 vào ngày 30/12/2025 thanh toán 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng. Đợt 2 vào ngày 27/02/2026 thanh toán 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng. 2.3. Nếu Công ty TNHH Xây dựng T vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận nêu trên, Công ty Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TN…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần S - Công ty TNHH Xây dựng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (trước đây là Công ty Cổ phần S.G.T.V) Trụ sở: Số 173A đường N, phường P, Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 68/2025/QĐST-KDTM
QUYẾT ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2025

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (trước đây là Công ty Cổ phần S.G.T.V) Trụ sở: Số 173A đường N, phường P, Thành Phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương L đại diện theo giấy ủy quyền số 04/2024/GUQ-SVT ngày 12/4/2024 Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng T Trụ sở: Số 315A đường L, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ chi nhánh: 262/1 đường H, Phường P, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Vũ Thị G đại diện theo giấy ủy quyền số 35/2025/GUQ ngày 04/9/2025 Địa chỉ: Số 68/240 đường T, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tính đến ngày 16/9/2025, Công ty TNHH Xây dựng T còn nợ Công ty Cổ phần S theo hợp đồng Hợp đồng Quản lý Vận hành Nhà Chung cư số 012/2014/SVT ngày 25/11/2014 số tiền là: Nợ gốc: 810.000.000 (tám trăm mười triệu) đồng; Nợ lãi: 190.000.000 (một trăm chín mươi triệu) đồng; Tổng cộng : 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) 2.2. Công ty TNHH Xây dựng T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) làm hai đợt theo thời gian như sau:

- Đợt 1 vào ngày 30/12/2025 thanh toán 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

- Đợt 2 vào ngày 27/02/2026 thanh toán 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng. 2.3. Nếu Công ty TNHH Xây dựng T vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận nêu trên, Công ty Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TNHH Xây dựng T phải trả toàn bộ số tiền chưa thanh toán đồng thời Công ty TNHH Xây dựng T còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán trên số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày chậm thanh toán. 2.4. Công ty TNHH Xây dựng T phải chịu án phí là 21.000.000 đồng. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần S (trước đây là Công ty Cổ phần S.G.T.V) số tiền 21.446.890 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007832 ngày 17/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ