vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: giao cho bà Huỳnh Thị Ánh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hữu N, sinh ngày: 26/8/2020. Ghi nhận bà Huỳnh Thị Ánh N không yêu cầu ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Văn H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Ánh N - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 82 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Thị Ánh N sinh năm: 1994;

Nơi cư trú: Số 09/4 ấp B, xã S thành phố B tỉnh Bến Tre.

- Ông Lê Văn H sinh năm: 1996;

Nơi cư trú: ấp B, xã Y huyện M tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S thành phố B tỉnh Bến Tre vào ngày 07/9/2016 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19/3/2024, bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: có 01 con chung tên Lê Hữu N, sinh ngày: 26/8/2020. Sau khi ly hôn các bên thỏa thuận bà Huỳnh Thị Ánh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông Lê Văn H không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: giao cho bà Huỳnh Thị Ánh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hữu N, sinh ngày: 26/8/2020. Ghi nhận bà Huỳnh Thị Ánh N không yêu cầu ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Văn H được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Huỳnh Thị Ánh N và ông Lê Văn H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001081 ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ