vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đỗ Văn T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q có quyền chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Thúy An, sinh ngày 28/5/2013. Anh Đỗ Văn T có quyền chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Thúy Anh, sinh ngày 04/11/2016. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị Q và anh T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Q và anh T có quyền, nghĩa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đỗ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
T PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 60/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Sơn Tý, phường Xương Giang, T phố B, tỉnh B. Địa chỉ: Tổ dân phố T Ngang, phường Xương Giang, T phố B, tỉnh B. * Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1988 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Sơn Tý, phường Xương Giang, T phố B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 29 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q có quyền chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Thúy An, sinh ngày 28/5/2013. Anh Đỗ Văn T có quyền chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đỗ Thúy Anh, sinh ngày 04/11/2016. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị Q và anh T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Q và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0001399 ngày 04/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự T phố B, tỉnh B. Hoàn trả chị Q 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ