vanban.org

Quyết định 68/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền A và anh Đỗ Hắc L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Đỗ Tuệ L, sinh ngày 13/01/2014 và Đỗ Tùng L, sinh ngày 18/03/2020. Sau khi ly hôn chị Huyền A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi cả 02 con chung trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Huyền A – sinh năm: 1993.

HKTT: 3 nhà D số 4 H, phường Q, quận B, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: số 03 ngõ 317 A, phường P, quận T, thành phố Hà Nội.

Anh Đỗ Hắc L – sinh năm 1990.

HKTT: Tổ dân phố số 3 P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Số 4 ngõ 223 tổ dân phố H 20, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY:

Chị Nguyễn Huyền A và anh Đỗ Hắc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 08/11/2013 tại UBND xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội) - là hôn nhân hợp pháp.

Anh chị cùng xác nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung, tài sản chung, công nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền A và anh Đỗ Hắc L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Đỗ Tuệ L, sinh ngày 13/01/2014 và Đỗ Tùng L, sinh ngày 18/03/2020. Sau khi ly hôn chị Huyền A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi cả 02 con chung trưởng thành (tròn 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên được quyền thăm non, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, các khoản vay nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc ly hôn là 300.000 đồng: Chị Huyền A tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Huyền A đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0032750 ngày 25/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ