- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Duyên Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:68/2022/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thương và ông Nguyễn Tiến Thảo
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 124/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1995;
Nơi ĐKHKTT: Nhà số 2/1/78 phố T, thị trấn P, huyện Đ, Thành phố H.
Nơi ở hiện nay: Thôn Ph, xã S, huyện Q, thành phố N.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh n¨m 1996;
Địa chỉ: Nhà số 2/1/78 phố T, thị trấn P, huyện Đ, Thành phố H.
2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Minh T
3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 09/5/2014 và anh Nguyễn Minh T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 12/02/2019 cho đến khi cháu H, cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Minh T thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Tài sản chung, công sức với hai bên gia đình, nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Minh T đều xác định không có.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002847 ngày 11/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Chị Duyên đã nộp đủ.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - UBND thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Sơn Hà |