- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Đức H, sinh năm: 1990 Trú tại: 263 Lê Văn H1, phường Hòa H2, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
- Bà Trần Thị Kim C, sinh năm: 1997 Trú tại: 263 Lê Văn H1, phường Hòa H2, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức H và bà Trần Thị Kim C thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung: Không có; [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đức H và bà Trần Thị Kim C mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
[QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức H và bà Trần Thị Kim C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung;
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Phạm Đức H và bà Trần Thị Kim C tự nguyện chịu. Ông H và bà C đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001022 ngày 25/10/2021 tại C cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH2 thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - C cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (số 99/2015, quyển số 01/2015); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |