vanban.org

Quyết định 68/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh BLúp H và chị Lê Thị L. 2.

Về con chung: Anh BLúp H và chị Lê Thị L không có con chung. Con riêng: Cháu Lê Văn N, sinh ngày 30/5/2006 là con riêng của chị Lê Thị L. Hiện nay đang ở với chị L. Chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu N đến khi thành niên, anh H không cấp dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh BLúp H và chị Lê Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2021/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ L số: 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021, giữa: 1.Nguyên đơn: Anh BLúp H, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn A1, xã A, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh BLúp H: Ông Trương Phan Thụy Dũng - Trợ giúp viên pháp L của Trung tâm trợ giúp pháp L Nhà nước tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn A1, xã A, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Thôn A N, xã H V, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Lê Thị L: Bà Đỗ Thị Thanh Huyền - Trợ giúp viên pháp L của Trung tâm trợ giúp pháp L Nhà nước tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh BLúp H và chị Lê Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh BLúp H và chị Lê Thị L không có con chung.

- Con riêng: Cháu Lê Văn N, sinh ngày 30/5/2006 là con riêng của chị Lê Thị L. Hiện nay đang ở với chị L. Chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu N đến khi thành niên, anh H không cấp dưỡng.

- Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Anh BLúp H và chị Lê Thị L tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh BLúp H tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2021/0002803, ngày 15 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho anh H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ