- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:100/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lò Thị S - Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số nhà 09, tổ dân phố 9, phường M, thành phố Đ, tỉnh B;
- Ông Bùi Văn T - Sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số nhà 09, tổ dân phố 9, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 20/7/2020 bà Lò Thị S và ông Bùi Văn T bày:
- Về hôn nhân: Tôi và anh Bùi Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 04/9/2014 tại UBND xã T, huyện H, tỉnh T. Kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc, trong thời gian chung sống tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác biệt. Nay thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy bà S và ông T làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.
- Về con chung: Bà S và ông T có hai con chung là cháu Bùi Thị Bích NG - sinh ngày 29/11/2015 và cháu thứ hai là Bùi Thị Như N, sinh ngày 06/02/2018.
Bà S và ông T đã thỏa thuận cùng thống nhất, bà S sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung: Cháu thứ nhất là Bùi Thị Bích NG - sinh ngày 29/11/2015 và cháu thứ hai là Bùi Thị Như N, sinh ngày 06/02/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 22/9/2020, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả bà S và ông T đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về hôn nhân: Bà Lò Thị S và ông Bùi Văn T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Lò Thị S được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung: Cháu thứ nhất là Bùi Thị Bích NG - sinh ngày 29/11/2015 và cháu thứ hai là Bùi Thị Như N, sinh ngày 06/02/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật hôn nhân và gia đình.
.Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Bà Lò Thị S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị S và ông Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lò Thị S được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung: Cháu thứ nhất là Bùi Thị Bích NG - sinh ngày 29/11/2015 và cháu thứ hai là Bùi Thị Như N, sinh ngày 06/02/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật hôn nhân và gia đình.
- Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết .
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lò Thị S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000279 ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã T, h. H, t TB; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |