- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Xuân T, sinh ngày 05/10/1972; ĐKHKTT: Thửa đất X Tổ 11, phường ĐM, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
+ Bà Nguyễn Thị T1, sinh ngày 02/5/1972; ĐKHKTT: Đội 2, thôn ĐT, xã SĐ, huyện BV, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị T1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội ngày 10/02/1996 do hai bên tự nguyện nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù gia đình, người thân hai bên giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể đoàn tụ hòa thuận, vợ chồng đã ly thân 19 năm, hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. Ông bà đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc ông T bà T1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 12/8/1998, nay đã trên 18 tuổi, đã lấy chồng và ở riêng nên không yêu cầu giải quyết.
Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông Nguyễn Xuân T tự nguyện nộp 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị T1 tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 10/02/1996 của Ủy ban nhân dân phường TĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội không còn giá trị).
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 12/8/1998, nay đã trên 18 tuổi, đã lấy chồng và ở riêng nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Xuân T tự nguyện nộp 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị T1 tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo các Biên lai thu tiền số 0008670 và 0008671 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Ủy ban nhân dân phường TĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |