vanban.org

Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Văn C 2] Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Hoàng Thị N và bị đơn anh Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? 1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Văn C 2] Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: 2.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 68/2020/QĐST- HNGĐSơn Động, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 14 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/201 của y ban Th ng vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Văn C 2] Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: 2.1 Về con chung: Giao cho bà Hoàng Thị N tiếp tục nuôi d ỡng cháu Nguyễn Thúy L, sinh ngày 11/7/2004; ông Nguyễn Văn Cphải cấp d ỡng tiền nuôi con hàng tháng với số tiền là 1.000.000đ/tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, th i điểm cấp d ỡng tính từ tháng 10 năm 2020. Ông C có quyền thăm con sau ly hôn, không ai đ ợc cản trở quyền này của ông C. 2.2. Về án phí: Bà Hoàng Thị N, ông Nguyễn Văn C đ ợc miễn án phí DSST ly hôn và án phí cấp d ỡng nuôi con (thuộc hộ nghèo). 3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4] Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , , a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hiệu đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ