- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T -Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2020/QĐST- HNGĐ | Di Linh, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T; sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 72 thôn 1, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H; sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 145 thôn 10, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQQ-UBTVQH ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Giao các con chung tên Nguyễn Vũ Bảo N, sinh ngày 18-5-2011 và Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 20-12-2012 cho bà Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản: Bà Vũ Thị T được hưởng toàn bộ diện tích đất1.400m2 thửa số 46 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã Hòa Trung, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 832766 đứng tên người sử dụng ông Nguyễn Văn H, bà Vũ Thị T
Ông Nguyễn Văn H được hưởng toàn bộ diện tích đất 6.458m2 thửa số 43 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã Hòa Trung, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 832765 đứng tên người sử dụng ông Nguyễn Văn H, bà Vũ Thị T.
Toàn bộ diện tích đất 7.739m2 thửa số 44 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại xã Hòa Trung, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 484263 đứng tên người sử dụng ông Nguyễn Văn H, bà Vũ Thị T và 01 xe máy hiệu Yamaha mang biển kiểm soát 49G1-25470 đứng tên Vũ Thị T là tài sản riêng của bà Vũ Thị T.
-Về án phí: Bà Vũ Thị T chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền 6.425.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014684 ngày 25-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. Hoàn trả cho bà Vũ Thị Thủy số tiền 6.275.000đ tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã Hòa Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đới Văn Học |