vanban.org

Quyết định 68/2019/Q§ST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phùng Thị H và anh Phùng Văn Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Phùng Văn Th."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 68 /2019/ Q§ST - HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 58/2019/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H – Sinh năm 1979

Địa chỉ: xóm Đ M, xã T M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Phùng Văn Th – Sinh năm 1975

Địa chỉ: xóm Đ M, xã T M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: bà Đinh Thị Hạnh –

Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;

C¨n cø vµo ĐiÒu 55 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phùng Thị H và anh Phùng Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Phùng Thị H và anh Phùng Văn Th đều thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Phùng Đình H – Sinh ngày 09/01/1998, hiện nay cháu H đã thành niên nên chị H và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phùng Thị H và anh Phùng Văn Th thống nhất xác nhận vợ chồng có tài sản chung là: Quyền sử dụng 260m2 đất ở tại thửa số 32 tờ bản đồ 07 , 390m2 đất lúa tại thửa số 295 và 296 tờ bản đồ số 3 tại xóm Nhằn Hạ, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00107 ngày 15/9/2001 mang tên hộ ông Phùng Văn Th, Quyền sử dụng 210m2 đất ở tại thửa số 104, tờ bản đồ số 14 đất tọa lạc tại xóm Đầm Mười, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB817271 ngày 06/5/2016 mang tên ông Phùng Văn Th và bà Phùng Thị H trên đất có 01 ngôi nhà cấp bốn đã cũ. Nay ly hôn chị Huấn và anh Th tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị H được sở hữu, sử dụng Quyền sử dụng 260m2 đất ở tại thửa số 32 tờ bản đồ 07 tại xóm Nhằn Hạ, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00107 ngày 15/9/2001 mang tên hộ ông Phùng Văn Th; Giao cho anh Th được sử dụng 390m2 đất lúa tại thửa số 295 và 296 tờ bản đồ số 3 tại xóm Nhằn Hạ, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00107 ngày 15/9/2001 mang tên hộ ông Phùng Văn Th và quyền sử dụng 210m2 đất ở tại thửa đất số 104, tờ bản đồ số 14 đất tọa lạc tại xóm Đầm Mười, xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB817271 ngày 06/5/2016 mang tên ông Phùng Văn Th và bà Phùng Thị H và quyền sở hữu 01 ngôi nhà cấp bốn đã cũ trên diện tích đất nói trên. Chị H và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng. Ngoài ra chị H và anh Th xác nhận vợ chồng có nhận chuyển nhượng 01 ha đất lâm nghiệp của hộ ông Phùng Thế Đ tại xóm Đầm mười, xã Tân Minh nhưng chưa làm thủ tục sang tên, nay ly hôn chị H và anh Th đã tự nguyện thỏa thuận chia nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung, công sức đóng góp, tƣ trang riêng: Chị Phùng Thị H và anh Phùng Văn Th đều khẳng định vợ chồng không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0001655 ngày 28/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị Phùng Thị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

toµ ¸n nh©n d©n huyÖn thanh s¬n

- C¸c ® ¬ng sù

ThÈm ph¸n

- VKS tØnh + huyÖn

- Chi côc THADS huyÖn

- UBND xã Tân Minh

Đã ký

- L u HSVA.

Nguyễn Khắc Vĩnh

Cỡ chữ