vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐTP — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy H và chị Nguyễn Thị D Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 16/5/2016. Giao cháu An cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST- HNGĐ TP.Thanh Hóa, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2019/ TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đỗ Duy H - Sinh năm 1986

Chị Nguyễn Thị D - Sinh năm 1987 Cùng ĐKHKTT: Phố N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 4 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

. Về hôn nhân: Anh Đỗ Duy H và chị Nguyễn Thị D kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc chỉ được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng luôn bất đồng trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, vợ chồng sống ly thân từ tháng 1/2018 âm lịch cho đến nay không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với qui định Pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy H và chị Nguyễn Thị D.

.Về con chung: Anh chị thống nhất vợ chồng có 01 con chung cháu Đỗ Bảo An, sinh ngày 16/5/2016 ly hôn anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Chị Diệu là người trực tiếp nuôi con, anh Hòa không phải cấp dưỡng nuôi con. Nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị.

.Về tài sản, công nợ: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận anh Hòa chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy H và chị Nguyễn Thị D

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 16/5/2016. Giao cháu An cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự: Anh H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0006891 ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T ( anh H đã nộp đủ lệ phí)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ