- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy Kh và Lê Hoài Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Anh Nguyễn Duy Kh - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Số nhà 221, tổ 05, phường Thanh Bình, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Chị Lê Hoài Th - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Số nhà 331, tổ 19, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Kh và chị Lê Hoài Th kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đi đăng ký kết hôn vào ngày 26/9/2014, tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Bình, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. hôn nhân của anh chị phù hợp theo các quy định tại Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Những năm đầu sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, thời gian gần đây cuộc sống gia đình dần phát sinh những mâu thuẫn và mâu thuẫn giữa hai vợ chồng anh chị ngày càng gia tăng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 05/9/2019 Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị quay về đoàn tụ cùng nhau làm ăn nuôi dạy con, nhưng anh chị không đồng ý mà vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Kh và chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, nên Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Kh và chị Th có 01 con chung là Nguyễn Tiến Dũng sinh ngày 13/10/2015. Anh chị đã thỏa thuận chị Th là người trực tiếp nuôi cháu Dũng cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/01 tháng) cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; thời điểm tính cấp dưỡng từ tháng 10/2019; phương thức cấp dưỡng bằng việc trả tiền trực tiếp vào 05 ngày đầu tháng Dương lịch hàng tháng.
Về tài sản: Anh Kh và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí Tòa án: Anh Kh xin nộp toàn bộ số tiền lệ phí.
Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Kh và chị Lê Hoài Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Hoài Th là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tiến Dũng sinh ngày 13/10/2015 cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/01 tháng) cho đến khi cháu Dũng đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; thời điểm tính cấp dưỡng từ tháng 10/2019; phương thức cấp dưỡng bằng việc trả tiền trực tiếp vào 05 ngày đầu tháng Dương lịch hàng tháng.
- Về tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Kh nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Kh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: AA/2010/09324 ngày 23/8/2019. Anh Kh đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - UBND phường Thanh Bình, TPĐBP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Văn Khanh |