vanban.org

Quyết định 68/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Đặng Trần H thuận tình ly hôn. Về con chung: Xác định chị Trần Thu H và anh Đặng Trần H có 01 con chung là: Đặng Nhật K, sinh ngày 28/10/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thu H, sinh năm 1990 HKTT, cư trú tại: Số 23, ngách 612/6 L, phường N, quận T, thành phố Hà Nội

Anh Đặng Trần H, sinh năm 1985 HKTT, cư trú tại: Số 8, ngách 2/159, tổ 11, phường B, quận L, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Đặng Trần H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 05/11/2014 tại UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị xác định có 01 con chung là: Đặng Nhật K, sinh ngày 28/10/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Về tài sản, công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Đặng Trần H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Xác định chị Trần Thu H và anh Đặng Trần H có 01 con chung là: Đặng Nhật K, sinh ngày 28/10/2015.

Khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

-Về tài sản, công nợ chung: Chị Trần Thu H và anh Đặng Trần H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Chị Trần Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chị đã nộp tiền tạm ứng theo biên lai số 06859 ngày 23 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ