- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01 ngày 08/02/2007, tại Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 04 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2018/TLST-HNG§ ngµy 04 th¸ng 4 n¨m 2018 giữa người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Thành C. Sinh năm: 1975.
Nơi cư trú: Tổ 36 phường N, quận S, Tp Đà Nẵng.
- Chị Huỳnh Thị Trúc S. Sinh năm: 1985.
Nơi cư trú: Tổ 36 phường N, quận S, Tp Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01 ngày 08/02/2007, tại Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả hai con chung là Nguyễn Hoàng Tuấn A, sinh ngày: 30/11/2007 và Nguyễn Hoàng Duy K, sinh ngày: 17/9/2010 cho chị Huỳnh Thị Trúc S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Thành C cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000đồng, tổng cộng mỗi tháng anh Nguyễn Thành C cấp dưỡng nuôi hai con chung là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5/2018 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S xác định không có nợ chung.
* Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Nguyễn Thành C và chị Huỳnh Thị Trúc S mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008637 ngày 04/4/2018.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi thành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |