vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn Tr và chị Ma Thị T. 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lục Xuân Tr xin ly hôn chị Ma Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn Tr và chị Ma Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 68 /2018/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 80/2018/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn : Anh Lục Văn Tr, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Chị Ma Thị T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn L, xã Lệ V, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn Tr và chị Ma Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung; Giao cho anh Lục Văn Tr tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lục Thị Châm A, sinh ngày 20/11/2014; chị T có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị T. Về cấp dưỡng nuôi con anh Tr không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; anh Lục Văn Tr chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn (anh Tr xin chịu cả phần của chị T); anh Tr đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/ 006925, ngày 08 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động, được khấu trừ vào tiền án phí 150.000đ, hoàn trả anh Tr 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ