vanban.org

Quyết định 68/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu N, sinh ngày 31/3/2011. Anh N, chị D thỏa thuận giao cháu N cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời anh N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh N thực hiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2018/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 293/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Anh N, sinh năm 1985. Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ tạm trú: Số 62, Ấp 3, xã P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Chị D, sinh năm 1988. Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ: Số 85/2, Khu 5, Ấp 8, xã A, huyện P, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu N, sinh ngày 31/3/2011. Anh N, chị D thỏa thuận giao cháu N cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời anh N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy đinh của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh N, chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N, chị D khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Anh N, chị D chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 002174 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh N, chị D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ