vanban.org

Quyết định 68/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ THị Bích H và anh Nguyễn Trung T. 2.

Các đương sự; VKSND quận Ngô Quyền; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn (HƯờng - Tú)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ THị Bích H và anh Nguyễn Trung T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2017/QĐST- HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 07 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2018/TLST/ HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018 đối với người yêu cầu: Chị Vũ Thị Bích H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số N phố L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1975; địa chỉ: Số N phố L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ THị Bích H và anh Nguyễn Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích H và anh Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Bích H và anh Nguyễn Trung T có hai con chung là Nguyễn Trung Đức, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2000 và Nguyễn Trung Nghĩa, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2000. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trung Đức cho anh Nguyễn Trung T nuôi, giao cháu Nguyễn Trung Nghĩa cho chị Vũ Thị Bích H nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Chị Vũ Thị Bích H và anh Nguyễn Trung T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Bích H và anh Nguyễn Trung T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về lệ phí: Chị Vũ Thị Bích H và anh Nguyễn Trung T thỏa thuận chị Vũ Thị Bích H nhận nộp cả 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Vũ Thị Bích H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011955 ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. chị Vũ Thị Bích H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ