- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 678/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 637/2020/TLST–HNGĐ
ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lâm Hữu C, sinh năm: 1985;
Thường trú: 39 đường HT27, Tổ 5, Khu phố 1, phường HT, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Hồ Thị Thu Tr, sinh năm: 1987
Thường trú: 39 đường HT27, Tổ 5, Khu phố 1, phường HT, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự kết hôn hợp pháp, việc yêu cầu Tòa án giải quyết
thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Việc các bên thỏa thuận về nuôi con, tài sản chung là có cơ sở chấp
nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Hữu C, sinh năm 1985 và bà Hồ Thị
Thu Tr, sinh năm 1987 thuận tình ly hôn (Đăng ký kết hôn ngày 07/12/2007 tại Uỷ ban nhân dân phường HT, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 281, quyển số 01/2007).
1.2. Về con chung: Giao cho Ông Lâm Hữu C trực tiếp nuôi dưỡng con
chung tên Lâm Hữu Ph, sinh ngày: 23/11/2008. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Hồ Thị Thu Tr cho đến khi có yêu cầu của Ông Lâm Hữu C.
Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ
chung.
2. Về lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, Ông Lâm Hữu C và bà Hồ
Thị Thu Tr mỗi bên chịu một nửa. Ông C và bà Tr đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2019/0104727 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông C và bà Tr đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - UBND phường HT, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huyền Tôn Nữ Kiều Hạnh |