- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 678/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 04/11/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 952 /2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Hoàng Văn Q, sinh năm: 197x
Nơi cư trú: Số x ngõ 2 phố HĐT, quận TX, HN.
- Chị Đỗ Thái H, sinh năm 1976
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số x, ngách 26, ngõ 4, PM, quận ĐĐ, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Q và chị Đỗ Thái H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết và được UBND phường PM, quận ĐĐ, HN chứng nhận kết hôn số x, quyển số 01-2000 ngày 15/12/2000.
Quá trình chung sống vợ chồng đến đầu năm 2020 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống gia đình và những vấn đề khác dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, hiện nay tình trạng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vì vậy anh Q, chị H đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Q, chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh Q, chị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Đỗ Q (nữ), sinh ngày 29/8/200x và Hoàng Tố Q (nữ), sinh ngày 10/5/200x. Ly hôn, anh Q, chị H thỏa thuận: chị H là người trực tiếp nuôi hai con chung, anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung 10.000.000 đồng/ 1 tháng (mỗi cháu 5.000.000 đồng/tháng). Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của anh Q, chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Q, chị H không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh Q, chị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh Q, chị H thỏa thuận chị H tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Q và chị Đỗ Thái H.
- Về con chung: Xác nhận anh Hoàng Văn Q và chị Đỗ Thái H có 02 con chung là Hoàng Đỗ Q (nữ), sinh ngày 29/8/200x và Hoàng Tố Q (nữ), sinh ngày 10/5/2007. Giao cho chị H trực tiếp nuôi 02 con chung Hoàng Đỗ Q và Hoàng Tố Q. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Q cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Q và cháu Tố Q hàng tháng, mỗi cháu là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ 1 tháng. Tổng cấp dưỡng cho hai cháu là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 11/2020 cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh Q, chị H không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Q, chị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thái H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015083 ngày 04/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (chị H đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường PM, ĐĐ, HN. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |