- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 677/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 742/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 5, khu vực 3, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 5, khu vực 3, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn Đ và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H vào ngày 26/02/2014. Sau khi kết hôn, anh Đ và chị H chung sống với nhau ngay từ đầu đã không có hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh Đ và chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đ và chị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Huỳnh Nhật H, sinh ngày 16/9/2014, hiện đang ở với anh Đ. Hai bên thỏa thuận giao cháu Huỳnh Nhật Hg cho anh Đ tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Hoàng đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ tạm thời không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ và chị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Văn Đ và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 11 tháng 9 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nhật H, sinh ngày 16/9/2014 cho anh Huỳnh Văn Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ tạm thời không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Văn Đ và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006529 ngày 22/08/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Huỳnh Văn Đ và chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND TP Huế; - UBND phường H, TP H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |