- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Huỳnh Thị L và anh Châu Thanh T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số 01/2011, ngày 19/9/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 675/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 509/2020/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Nhà không số, tổ 24, khu phố 7, Phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Châu Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 201/22 đường Nguyễn Thái S, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Huỳnh Thị L và anh Châu Thanh T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số 01/2011, ngày 19/9/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L và anh Châu Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên là Châu Huỳnh Thanh T, sinh ngày 01/7/2016. Chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tr cho đến khi trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị L phải chịu 75.000 đồng, anh T phải chịu 75.000 đồng, chị L tự nguyện chịu thay án phí cho anh T nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0026091 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho chị L số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Gò Vấp; - UBND phường B, Q.G, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |