- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 674/2025/QĐST- HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 427/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Cù Thị Thùy V, sinh năm 1991. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 01/5/2021. Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú: Ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Nơi tạm trú: 7 B, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1987. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 24/4/2021. Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi thường trú: Ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Nơi tạm trú: 7 B, phường F, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 05/8/2011. Do đó hôn nhân của bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A là hợp pháp.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp) cấp cho ông Nguyễn Văn A và bà Cù Thị Thùy V vào ngày 05/8/2011 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đăng K, giới tính: nam, sinh ngày 22/02/2012. Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A cùng thỏa thuận thống nhất giao 01 (một) con chung tên Nguyễn Đăng K cho bà Cù Thị Thùy V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Ông Nguyễn Văn A không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn A có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017400 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà Cù Thị Thùy V và ông Nguyễn Văn A đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (4); - VKSND khu vực 10 (2); - TAND TP.HCM (1) - THADS TP. Hồ Chí Minh (1); - Cơ quan đăng ký kết hôn (1); - Lưu: VP, hồ sơ (2). | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Định |