vanban.org

Quyết định 672/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh H và ông Nguyễn Khoa H2 thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huy H1, sinh ngày 16/3/2014 cho bà Nguyễn Thị Quỳnh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quỳnh H - Nguyễn Khoa H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 672/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 583/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Bà Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 130/28A đường N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Nguyễn Khoa H2, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: 240/2 ấp T, xã G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Quỳnh H và ông Nguyễn Khoa H2 cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Quỳnh H có địa chỉ cư trú tại phường S, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 237/2013, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2013 và trình bày của đương sự thì bà Nguyễn Thị Quỳnh H và ông Nguyễn Khoa H2 là vợ chồng hợp pháp. Chung sống đến năm 2022 thì vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hòa hợp. Từ năm 2022 hai bên đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau nữa. Nay cả hai đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thoa thuận của bà Nguyễn Thị Quỳnh H và ông Nguyễn Khoa H2 là tự nguyện và phù hợp vơi quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huy H1, sinh ngày 16/3/2014. Hai bên thoa thuận giao trẻ Nguyễn Huy H1 cho bà Nguyễn Thị Quỳnh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoa thuận

Xét thấy, bà Nguyễn Thị Quỳnh H và ông Nguyễn Khoa H2 tự nguyện thoa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp vơi quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được công nhận.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Quỳnh H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027734 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh H và ông Nguyễn Khoa H2 thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huy H1, sinh ngày 16/3/2014 cho bà Nguyễn Thị Quỳnh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoa thuận.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Không có.

1.4 Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Quỳnh H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027734 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ