- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Đặng Phước T - Lương Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:672/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN H
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 58 và Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân thụ lý số: 737/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Đặng Phước T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn T B, xã T B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
- Người yêu cầu: Chị Lương Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn T B, xã T B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 04/8/2023, Tòa án nhân dân thành phố H nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, đối với người yêu cầu anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H. Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Đặng Lương Anh T, sinh ngày 29/9/2003 và Đặng Lương Trà M, sinh ngày 24/1/2010.
Hai bên thỏa thuận, khi ly hôn giao con chung Đặng Lương Trà M, sinh ngày 24/01/2010 cho anh Đặng Phước T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Lương Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Đặng Lương Anh T, sinh ngày 29/9/2003 đã trưởng thành nên anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
- Về nợ chung: Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H xác nhận quá trình chung sống không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2023, anh T, chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Đặng Lương Anh T, sinh ngày 29/9/2003 và Đặng Lương Trà M, sinh ngày 24/1/2010.
Hai bên thỏa thuận, khi ly hôn giao con chung Đặng Lương Trà M, sinh ngày 24/01/2010 cho anh Đặng Phước T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Lương Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Đặng Lương Anh T, sinh ngày 29/9/2003 đã trưởng thành nên anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H xác nhận quá trình chung sống không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 150.000 đồng.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H .
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Đặng Lương Anh T, sinh ngày 29/9/2003 và Đặng Lương Trà M, sinh ngày 24/1/2010.
Hai bên thỏa thuận, khi ly hôn giao con chung Đặng Lương Trà M, sinh ngày 24/01/2010 cho anh Đặng Phước T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi; (Hiện nay cháu M đang ở với anh T). Chị
2
Lương Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Đặng Lương Anh T, sinh ngày 29/9/2003 đã trưởng thành nên anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi ích của con anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H xác nhận quá trình chung sống không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận anh T chịu 150.000 đồng, chị H chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0006525 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Đặng Phước T và chị Lương Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố H; - UBND xã T B , thành phố H (ĐKKH số 02, ngày 02/2/2009); - TAND tỉnh Thừa Thiên H; - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN NGUYỄN HƯƠNG LAN 3 |