vanban.org

Quyết định 671/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B. 2.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 671/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 483/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh ngày 08/7/1966, Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/3/2023. Nơi thường trú: 2 P, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: 325/11/29/8 B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Trần Tiểu B, sinh ngày 30/12/1961, Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/01/2022. Nơi thường trú: 2 P, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: 80/29/27/18 đường P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 196/TH, quyển số 01/1992 do Ủy ban nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/7/1992 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B xác nhận có 03 con chung tên Trần Thái T, sinh ngày 11/7/1986; Trần Lệ T1, sinh ngày 07/6/1989 và Trần Tấn T2, sinh ngày 26/02/1993. Hiện nay 03 con đã thành niên nên bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Trần Tiểu B xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Kim C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007789 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Huỳnh Thị Kim C còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ