vanban.org

Quyết định 671/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Quang A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà P, ông A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 671/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 637/2024/TLST-HNGĐ

ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Nguyễn Thị P - sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú

tại: 15B tập thể X, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

+ Ông Nguyễn Quang A - sinh năm 1943; Đăng ký hộ khẩu thường trú và

cư trú tại: 15B tập thể X, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Quang A kết hôn tự nguyện, có đăng ký

kết hôn ngày 18/3/2009 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay bà P, ông A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận ông bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà P, ông A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là:

Nguyễn Quang Dĩnh P (nam), sinh ngày 05/5/2013. Ly hôn, ông bà tự nguyện thỏa thuận để bà P trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông A do hiện tại ông đã già yếu và có thu nhập thấp.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà P, ông A xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Bà P, ông A xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung

(không vay nợ ai và không cho ai vay nợ) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà P, ông A tự nguyện thỏa thuận để bà P nộp cả tiền lệ phí

hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, bà P, ông A không yêu cầu Toà án giải quyết bất

cứ yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị

P và ông Nguyễn Quang A.

- Về con chung: Bà P, ông A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là:

Nguyễn Quang Dĩnh P (nam), sinh ngày 05/5/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông bà để bà P trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông A từ tháng 08 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Ông A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai

có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà P, ông A xác nhận không

có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Bà P, ông A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của bà P, ông A để

bà P nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1534165 ngày 25/7/2024 ký bởi Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ