vanban.org

Quyết định 670/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2009 ngày 18/5/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N không còn gi…

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Huỳnh Trung T, sinh ngày 22/12/2009 và Huỳnh Nhật Q, sinh ngày 03/01/2017. Giao trẻ Tcho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, chị K không phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2009 ngày 18/5/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N không còn gi…
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 670/2018/QĐHNGĐ-STGò Vấp, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1983 trú tại số 73/4B1 đường Phạm Văn Chiêu, Phường 9, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Và anh Huỳnh Trung N, sinh năm 1972 trú tại số 31 đường Trần Quốc Tuấn, Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 21 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2009 ngày 18/5/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 01, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N không còn giá trị). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Huỳnh Trung N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Huỳnh Trung T, sinh ngày 22/12/2009 và Huỳnh Nhật Q, sinh ngày 03/01/2017. Giao trẻ Tcho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, chị K không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao trẻ Q cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc của người không trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí sơ thẩm: Chị K phải chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, anh N phải chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0028807 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị K và anh N đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ