vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1-Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HÓA ĐƠN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Xuyến

2. Bà Lê Thị Xuân Mai

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 185/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn H; Địa chỉ: Lầu 2, khu F Central, số 16A L, phường H (trước đây là Phường X, Quận 10), Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo Giấy ủy quyền số 03/2024/UQ-HBV ngày 10/4/2024. Địa chỉ: 124/106/15A X, phường B (trước đây là Phường X, quận Bình Thạnh), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn H; Trụ sở: 220/1 L, phường N (trước đây là Phường X, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Âu Nguyệt V là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn theo Giấy ủy quyền ngày 03/03/2025. Địa chỉ: 403 Tầng 5, số 9 Cao Bá N, phường C (trước là Phường N, Quận 1), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn H xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn H đối với: Số tiền 428.890.000 đồng của Hợp đồng mua bán thiết bị tin học số: 01.03-2023/HĐKT-HIBARA-CTS ngày 03/4/2023. Số tiền 3.453.109.000 đồng của Hợp đồng mua bán thiết bị tin học số: 01.04-2023/HĐKT-HIBARA-CTS ngày 06/4/2023 . Số tiền 544.035.800 đồng của Hợp đồng mua bán thiết bị tin học số: 03.04-2023/HĐKT-HIBARA-CTS ngày 06/4/2023. Công ty Trách nhiệm hữu hạn H và Công ty Trách nhiệm hữu hạn H có trách nhiệm thực hiện quy định của Luật Thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn H chịu 3.000.000 đồng. Hoàn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn H số tiền án phí là 56.654.955 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0059036 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ