vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Hvà chị Trần Thị Kim T. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn H (nam), sinh ngày 01/03/2017 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hùng và Trần Thị Kim Thi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 67/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giấy, ngày 07 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2024/HNGĐ ngày 22/02/2024 về việc thuận tình ly hôn, giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987;

Nơi ở hiện tại: Số 36, ngõ 63 TQV, phường DV, quận CG, Thành phố HN.

Chị Trần Thị Kim Thi, sinh năm 1992.

Thường trú: Ô 85, Dc 23, khu phố 4 AP, thành phố TA, tỉnh BD.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã AẤ, huyện QP, tỉnh TB ngày 01/9/2016, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay, anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn H(nam), sinh ngày 01/03/2017. Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T thỏa thuận: cháu Nguyễn Tuấn H sẽ do anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự thỏa thuận về cấp dưỡng, không yêu cầu tòa giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim Txác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị Kim Ttự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 28/02/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Hvà chị Trần Thị Kim T.

- Về con chung: Giao 01 con chung là cháu 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn H (nam), sinh ngày 01/03/2017 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự thỏa thuận về cấp dưỡng, không yêu cầu tòa giải quyết.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T tự lo chỗ ở mới sau ly hôn. Nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Kim T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Kim T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Trần Thị Kim T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0000387 ngày 01/02/2024) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ