- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giưa chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 04 tháng 05 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2022/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Việt A Địa chỉ: Tổ 16, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Phan Thanh T Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện S, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T kết hôn với nhau ngày 12/11/2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện S, tỉnh Q, kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn,vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, thường xuyên to tiếng, cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc. Đến nay chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T yêu cầu Toà án nhân dân thành phố L công nhận cho chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T có 01 người con chung là cháu Phan Hải Đ - Sinh ngày 02/11/2019. Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T thỏa thuận chị Lê Việt A sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Hải Đ - Sinh ngày 02/11/2019 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T thỏa thuận anh Phan Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1tháng cho đến khi cháu Phan Hải Đ đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Về tài sản: Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa: Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Phan Hải Đ - Sinh ngày 02/11/2019 cho chị Lê Việt A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành(18) tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh Phan Thanh T phải cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) /1tháng cho đến khi cháu Phan Hải Đ đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Phan Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
KÓ tõ ngµy quyÕt ®Þnh cã hiÖu lùc ph¸p luËt vµ kÓ tõ ngµy người ®ưîc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cho ®Õn khi thi hµnh xong c¸c kho¶n tiÒn, hµng th¸ng bªn ph¶i thi hµnh ¸n ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn chËm thi hµnh ¸n tư¬ng øng víi thêi gian chËm thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i Điều 357 và §iÒu 468-Bé luËt d©n sù.
- Về tài sản: Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001465 ngày 19/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Lê Việt A và anh Phan Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp - Người yêu cầu; - Lưu HS việc dân sự - Tập QĐ; - UBND xã Y, huyện S, tỉnh Q ( ĐKKH) -UBND phường B. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |