- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2021/QĐST-VHNGĐ | Bình Thủy, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2021/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Huỳnh Huyền S, sinh năm 1975.
- Ông Ngô Quang B, sinh năm 1976.
Cùng hộ khẩu thường trú: số 7A/18B khu vực 5, phường B, quận B, thành phố Cần
Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà S và ông B qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, Thành phố C, tỉnh Cần Thơ vào ngày 19/4/2001. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, quan điểm sống khác biệt không thể dung hòa. Ông bà đã sống ly thân hơn từ năm 2020 đến nay và không thể hàn gắn được. Bà S, ông B khẳng định đã không còn tình cảm dành cho nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ.
Về con chung: Thời gian chung sống, ông bà có hai con chung tên Ngô Phan Thanh G (nữ) sinh 09/03/2002 (đã trưởng thành) và Ngô Phan Ngọc D (nữ) sinh 16/4/2006. Ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, ông B không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[ [3] Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà S, ông B phải nộp lệ phí theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phan Huỳnh Huyền S và ông Ngô Quang B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Ngô Phan Thanh G (nữ) sinh 09/03/2002 đã trưởng thành. Giao con chung Ngô Phan Ngọc D (nữ) sinh 16/4/2006 cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông B theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Huỳnh Huyền S, ông Ngô Quang B phải nộp 150.000 đồng/ người tiền lệ phí. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 005221 ngày 02/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ thành lệ phí sơ thẩm phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy; - Ủy ban nhân dân P. H, Q C, TPCT; (GCNKH số 71/HT quyển số 01/2001 ngày 19/4/2001) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |