- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 67/2021/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Cao Lê Quốc T, sinh năm: 1992; nơi thƣờng trú: tổ 4, ấp X, xã Y, thành phố H, tỉnh Kiên Giang; nơi tạm trú: số C11/28 tổ 18 khu phố B, phƣờng G, thành phố P, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Phạm Thị Kim T1, sinh năm 1991; nơi thƣờng trú: tổ 7, ấp 4, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang; nơi tạm trú: số 39A/10, khu phố Đ, phƣờng L, thành phố P, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T1 tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Kiên Giang vào ngày 17 tháng 9 năm 2014 theo giấy chứng nhận kết hôn số 53/2014, quyển số 01/2014 ngày 17 tháng 9 năm 2014. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thƣờng xuyên cãi vã, khiến cho hôn nhân không hạnh phúc. Ông T và bà T1 không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣời nào chỉ biết bổn phận ngƣời đó, bỏ mặc nhau.
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông T và bà T1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông T và bà T1 khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà T1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Lê Quốc T và bà Phạm Thị Kim T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do các đƣơng sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Cao Lê Quốc T và bà Phạm Thị Kim T1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053494 ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Ủy ban nhân dân xã Y, thị xã H (nay là thành phố Hà Tiên), tỉnh Kiên Giang (theo giấy chứng nhận kết hôn số 53/2014, quyển số 01/2014 ngày 17 tháng 9 năm 2014); - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |