- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu H – sinh năm: 1994;
Người yêu cầu: Anh Đỗ Thanh T – sinh năm: 1983; Cùng HKTT, trú tại: Số 506B T, phường B, quận T, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02/11/2017 tại UBND phường B, quận T, Thành phố Hà Nội. Nay, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận trong thời kì hôn nhân anh chị có 01 con chung là Đỗ Bảo A – sinh ngày 19/10/2018. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận: chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đỗ Bảo A; anh T cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Bảo A 2.000.000đ/tháng, kể từ ngày 20/5/2020 cho đến khi cháu Đỗ Bảo A trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, vay nợ (nếu có): Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T.
[2] Về con chung: Chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đỗ Bảo A – sinh ngày 19/10/2018; anh T cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Bảo A 2.000.000đ/tháng, kể từ ngày 20/5/2020 cho đến khi cháu Đỗ Bảo A trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, vay nợ (nếu có): Anh Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 3913 ngày 03 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường B, quận T, Thành phố Hà Nội (số ĐKKH: 124/2017 ngày 02/11/2017); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |