vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn T và chị Nguyễn Thị L 2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Tô Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? 1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn T và chị Nguyễn Thị L 2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 67/2020/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Tô Văn T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Văn T và chị Nguyễn Thị L 2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho anh Tô Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Tô Vạn P, sinh ngày 02/6/2011 và cháu Tô Vạn Th, sinh ngày 19/8/2015; Về cấp dưỡng nuôi con anh T không có yêu cầu. Chị L có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị L. 2.2. Về án phí: Anh Tô Văn T và chị Nguyễn Thị L được miễn án phí DSST ly hôn (thuộc hộ cận nghèo). Hoàn trả anh Tô Văn T 300.000đ tiền tạm ứng án phí DSST, nộp tại biên lai số AA/2010/007212 ngày 23/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. 3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ