- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế Đ- Vũ Thị Ánh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện X, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Vũ Thị Ánh T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số nhà *, đường T, phường N, TP Đ, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đ và chị T đều trình bày: Anh, chị tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q ( nay là xã L) huyện X, tỉnh Thái Bình vào ngày 22/11/2012. Anh, chị chung sống đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, nên đã ly thân từ đó đến nay. Tại biên bản hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2020, anh Đ và chị T đều xác định không trở về đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.
Ly hôn, anh Đ và chị T thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
Về con chung: Chị T và anh Đ có một con chung tên Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 09/9/2013. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Đ không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Thế Đ tự nguyện chịu lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế Đ và chị Vũ Thị Ánh T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Vũ Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 09/9/2013. Anh Nguyễn Thế Đ không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản và nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế Đ tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001637 ngày 22/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |