vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH SƠ THẨM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: 168/434/21 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Cao Văn B, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: 168/434/21 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Xét thấy, người yêu cầu ông Cao Văn B và bà Lê Thị L rút toàn bộ yêu cầu. Việc rút toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu là tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, 366 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Tịch thu sung quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm ông Cao Văn B và bà Lê Thị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0024995 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ