vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T. Về con chung: Giao cháu D, sinh ngày 13/8/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 282/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, tài sản chung khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị H, sinh năm 1984.

2. Anh T, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: E68b, khu phố 2, phường X, thị xã K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị H và anh T đều thừa nhận anh chị chung sống với nhau năm 2012 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường X, thị xã K, tỉnh Đồng Nai. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên chị H, anh T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H, anh T thỏa thuận giao cháu D, sinh ngày 13/8/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.

- Về con chung: Giao cháu D, sinh ngày 13/8/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Chị H và anh T khai không có nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 009604 ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã K. Chị H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ