vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Hồng A và bà Đặng Thị B.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn B C, sinh ngày 21/9/2006 và Nguyễn D, sinh ngày 22/02/2014 cho ông Nguyễn Hữu Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu cấp dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Hồng A và bà Đặng Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:67/2018/QĐHNGĐ-STQuận 3, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1677/2017/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu Hồng A, sinh năm 1975

Địa chỉ: 475/32/10 Hai Bà Trưng, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Đặng Thị B, sinh năm 1979

Địa chỉ: 38 Bàu Cát 5, Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn Hữu Hồng A và bà Đặng Thị B tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2005, có Giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2005.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Hồng A và bà Đặng Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn B C, sinh ngày 21/9/2006 và Nguyễn D, sinh ngày 22/02/2014 cho ông Nguyễn Hữu Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu cấp dưỡng.

Bà Đặng Thị B được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm: ông Nguyễn Hữu Hồng A và bà Đặng Thị B phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0019952 ngày 21/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ