- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 669/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 777/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Việt L - sinh năm 1991
- Anh Vũ Ngọc L – sinh năm 1990
Cùng thường trú và nơi cư trú: Tổ 4, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Việt L và anh Vũ Ngọc L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 04/10/2012 tại UBND phường B, quận L, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, thường xuyên sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm lối sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên sống ly thân từ tháng 8/2020, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị L và anh L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hàn gắn được nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn. Đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Chị L, anh L có 01 con chung là Vũ Bảo Ngọc N – sinh ngày 21/6/2012. Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho anh Vũ Ngọc L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị L, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Việt L và anh Vũ Ngọc L cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Việt L và anh Vũ Ngọc L có 01 con chung Vũ Bảo Ngọc N – sinh ngày 21/6/2012. Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho anh Vũ Ngọc L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị L, anh L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai số 0010803 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường B, quận L, TP Hà Nội (ĐKKH số 124 ngày 04/10/2012); - Chi cục THA dân sự quận Hoàng Mai; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |