vanban.org

Quyết định 668/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B thuận tình ly hôn (Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số P.2011 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện W, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 23/02/2011). Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 668/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 608/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1989.

Địa chỉ: 45/24 Đường V, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ

Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 85/10A (số cũ: 38/10) Đường X, Phường 3, quận Tân Bình,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số P.2011 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện W, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 23/02/2011 thì ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không đồng thuận với nhau trong cuộc sống và cả hai không có tiếng nói chung thường xuyên cãi vả. Hai vợ chồng đã ly thân từ ngày 03/2019 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông A và bà B là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Hương C, sinh ngày 21/11/2012 và Nguyễn Ngọc Hương D, sinh ngày 13/5/2015. Hai bên thỏa thuận ông A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà B cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng cho mỗi con chung cho đến khi con chung lần lượt thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020.

Về tài sản chung: Hai bên không có nên Tòa không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B thuận tình ly hôn (Ông Nguyễn Quốc A và bà Nguyễn Ngọc B đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số P.2011 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện W, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 23/02/2011).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Hương C, sinh ngày 21/11/2012 và Nguyễn Ngọc Hương D, sinh ngày 13/5/2015. Hai bên thỏa thuận ông A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà B cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng cho mỗi con chung cho đến khi con chung lần lượt thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) ông Nguyễn Quốc A phải chịu 150.000 đồng; bà Nguyễn Ngọc B phải chịu 150.000 đồng, chuyển số tiền tạm nộp lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) ông A, bà B đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0068025 ngày 24/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thành tiền lệ phí. Ông A, bà B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ