- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N và anh Vũ Mạnh D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 668/2018/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào điều 212, 213, 397, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 51, 55, 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 886/2018/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Trần Thị N, sinh năm 1974;
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: P4/B3 Tập thể Y, phường T, quận Đ, Thành phố H.
- Anh Vũ Mạnh D, sinh năm 1971;
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: P4/B3 Tập thể Y, phường T, quận Đ, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tình cảm: Chị Trần Thị N và anh Vũ Mạnh D có đăng ký kết hôn ngày 27/11/1998 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố V, tỉnh P Việc đăng ký kết hôn này là hoàn toàn tự nguyện không ai bị ép buộc hay lừa dối. Sau khi đăng ký kết hôn anh D và chị N về chung sống tại P4/B3 Tập thể Y, phường T, quận Đ, Thành phố H. . Anh D và chị N chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày dẫn đến cuộc sống gia đình luôn căng thẳng và mệt mỏi, không được hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh D và chị N đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D và chị N là thực sự tự nguyện.
Về con chung: Anh D và chị N có 02 con chung là Vũ Tuấn L – sinh: 10/3/2004 và Vũ Tuấn M – sinh: 19/02/2007. Ly hôn anh D và chị N thống nhất như sau: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, anh D cấp dưỡng nuôi con 3.000.0000 đồng/tháng.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh D và chị N không có tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về vay nợ chung: Anh D và chị N xác nhân anh chị không cho ai vay nợ cũng không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Vũ Mạnh D.
- Về con chung: Xác định anh Vũ Mạnh D và chị Trần Thị N có 02 con chung là Vũ Tuấn L – sinh: 10/3/2004 và Vũ Tuấn M – sinh: 19/02/2007, ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh D và chị N, để chị Nhàn nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh D cấp dưỡng tiền nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh D được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Xác định anh Vũ Mạnh D và chị Trần Thị N không có, không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Vũ Mạnh D và chị Trần Thị N xác nhận anh chị không có vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Mạnh D và chị Trần Thị N, để anh Vũ Mạnh D chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007728 ngày 21/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa, TP. Hà Nội; - UBND phường T TP. V - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việt HNGĐ. | THẨM PHÁN Trần Văn Tịnh |