- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Dương Thị Q thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I – HÀ NỘI _________________ Số: 667/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 633/2026/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/05/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi thường trú: Số 12 ngõ 378T,phường B, quận T, Hà Nội (nay là Số 12 ngõ 378T, phường T, Hà Nội)
- Bà Dương Thị Q, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/7/2023 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi thường trú: Số 1 ngõ 591T, phường V, quận B, Hà Nội (nay là Số 1 ngõ 591T, phường B, Hà Nội)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, thành phố Hà Nội (nay là Ủy ban nhân dân phường T, Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73/20xx ngày 13/7/2024. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27/5/2026 tại Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q không có con chung.
. Về tài sản và nhà ở chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Bà Dương Thị Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q xác nhận không có con chung.
- Về tài sản và nhà ở chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q không có không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Q không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Dương Thị Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 000xxxx ngày 12/5/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 - Hà Nội; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Hà Cẩm Hà |