- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 667/2019/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 584/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/9/2019 về việc Tranh chấp ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1983 Cùng HKTT và cư trú: Tổ c phường B, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26/10/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CHỊ VŨ THỊ M VÀ ANH NGUYỄN MẠNH H
2. Công nhận sự thỏa thuận của chị M, anh H như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đăng B, sinh ngày 26/8/2015 cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng anh Nguyễn Mạnh H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Mạnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Anh chị không yêu cầu nên Tòa không xét. 2.3 Về án phí ly hôn: Chị Vũ Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015560 ngày 16/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (đăng ký ngày 27/5/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |