- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L- Trần Thị T-Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 665/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 837/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1983; số CCCD: 040083014636; nơi thường trú: Nhà trọ Trần Thị H, số C, đường D, Tổ B, Khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1982; số CCCD: 040182022139; nơi thường trú: Nhà trọ Trần Thị H, số C, đường D, Tổ B, Khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2009, quyển số 01, ngày 04/05/2009. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T có 02 người con chung là cháu Nguyễn Nhân N, sinh ngày 11/10/2016 và cháu Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 08/7/2010. Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn L đã thỏa thuận con chung là cháu Nguyễn Nhân N, sinh ngày 11/10/2016 sẽ do ông Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Trần Thị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 08/7/2010.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 07/9/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Ông Nguyễn Văn L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Nhân N, sinh ngày 11/10/2016.
+ Bà Trần Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 08/7/2010.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn L tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn L không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn L mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0038812 ngày 18/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 15, Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND xã Đại Đồng, tỉnh Nghệ An;
- Công an phường Bình Dương, Thành phố
Nguyễn Khương Minh Trí Hồ Chí Minh;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.