vanban.org

Quyết định 663/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B - Hà Vân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 663/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 540/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1992;

Địa chỉ: đường N, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/Bà Hà Vân T, sinh năm 1994

Địa chỉ: đường N, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Bả và bà T có địa chỉ cư trú ở quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ vào trích lục kết hôn số A do UBND Phường X, quận Y Thành phố Hồ Chí Minh c p ngày 15/9/2017 và trình bày của đương sự thì ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T là vợ chồng hợp pháp, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống đến khoảng năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống, lối sống, vợ chồng thường xuyên cải vã, không tìm được tiếng nói chung. M c dù hai bên đã cố g ng hòa giải nhưng các mâu thuẫn không hòa giải được. Từ tháng 8/2024, hai bên đã sống ly thân. Nay nhận th y mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng không thể hàn g n tình cảm và không thể tiếp tục cuộc sống chung nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. ét th y sự th a thuận của ông B và bà T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp v i quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T khai không có con chung.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T khai không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T mỗi người chịu ½ được c n trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002165 ngày 24/7/2024 của Chi cục T hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T tự th a thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng do ông Nguyễn Ngọc B và bà Hà Vân T mỗi người chịu ½ được c n trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002165 ngày 24/7/2024 của Chi cục T hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ